Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1997) định nghĩa “cổ xúy” là “hô hào và động viên. Văn chương cổ xúy lòng yêu nước” (tr.197). Nhưng từ đâu mà “cổ xúy” lại mang nét nghĩa này?
“Cổ xúy” là một từ Hán Việt, tiếng Hán ghi là 皷吹.
Trong đó, “cổ” có nghĩa là “cái trống” (như chung cổ là “chuông trống”), nghĩa động từ “đánh trống” (như cổ vũ nghĩa gốc là “đánh trống, nhảy múa”). Còn “xúy” (còn có âm khác là “xuy”) là “thổi”, như xuy tiêu là “thổi tiêu”, xuy địch là “thổi sáo”.
“Cổ xúy” ban đầu là đánh trống, thổi sáo. Thời xưa, nhạc đánh trống thổi sáo được cử hành trong lễ xuất du, tứ thưởng công thần nhằm khích lệ, động viên, cổ vũ. Từ đó mới có nét nghĩa như hiện nay đang sử dụng.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét