Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1997) định nghĩa “chính xác” là “rất đúng, không sai chút nào. Con số chính xác. Nhận định chính xác” (tr.158). Nhưng từ đâu mà “chính xác” lại mang nét nghĩa này?
“Chính xác” là một từ Hán Việt, tiếng Hán ghi là 正确.
Trong đó, “chính” (còn có âm “chánh”) có nghĩa nhiều nghĩa, trong đó có nét nghĩa “đúng”, “ngay thẳng”. Ta gặp “chính” này trong rất nhiều từ như “chân chính”, “chánh niệm”, “chánh pháp”, “chính đáng”...
“Xác” cũng có nghĩa là “đúng”, “trúng”, “chắc chắn”, như trong các từ “minh xác”, “chân xác”, “chuẩn xác”, “minh xác”, “xác minh”… Như vậy, “chính xác” là một từ ghép đẳng lập được tạo thành từ hai yếu tố đồng nghĩa. “Chính xác” vì thế mang nghĩa khái quát và có tính nhấn mạnh “rất đúng, vô cùng đúng”.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét