Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1992) định nghĩa “quy củ” là “toàn thể nói chung những quy định nhằm làm cho một việc nào đó thành có nền nếp, có tổ chức”. Nhưng từ đâu mà “quy củ” có nét nghĩa này?
“Quy củ” là một từ Hán Việt, được viết bằng hai chữ Hán 規矩.
Trong đó, “quy” nghĩa gốc là “cái khuôn tròn”, “cái khuôn để vẽ hình tròn” (tức cái compa). Còn “củ” là “cái khuôn để vẽ hình vuông”. Cả “quy” lẫn “củ” nghĩa gốc đều chỉ vật làm khuôn mẫu (để vẽ hình tròn, hình vuông).
Từ nghĩa gốc đó, “quy củ” mới mang nét nghĩa chuyển là “khuôn phép”, “phép tắc” nói chung.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét