“Trầm kha” là một từ được sử dụng khá phổ biến hiện nay, như trong cách nói “mắc bệnh trầm kha”, “căn bệnh trầm kha”. Vây, “trầm kha” là gì?
Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2007) định nghĩa Trầm kha: “lâu ngày, dây dưa như vậy luôn” (trang 1081). Nhưng từ đâu mà “trầm kha” có nét nghĩa này?
Chúng ta đều biết, “trầm kha” là một từ Hán Việt, bắt nguồn từ hai chữ Hán “沉痾”. Trong đó, “trầm” (bộ thủy, quy định nét nghĩa liên quan đến nước) nghĩa gốc là “chìm” rồi phát sinh nghĩa “nặng, thâm”. “Kha” (bộ nạch, quy định nét nghĩa liên quan đến bệnh tất) nghĩa gốc là “ốm nặng”.
Như vậy, “trầm kha” có nghĩa gốc là “bệnh nặng lâu ngày, bệnh lâu ngày không khỏi”. Hán Việt tân từ điển của Nguyễn Quốc Hùng giảng “trầm kha” là “bệnh nặng lâu ngày”. Từ nghĩa gốc này mới có nghĩa chuyển như hiện nay chúng ta đang sử dụng. Đây cũng là lý do trong tiếng Việt hiện đại, đi kèm với từ “trầm kha” thường là từ/ cụm từ “căn bệnh”, “mắc bệnh” như chúng ta đã thấy.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét