“Lâm sàng” là từ quen thuộc trong y học, như trong cách dùng “triệu chứng lâm sàng”, “khám lâm sàng”. Từ này bắt nguồn từ đâu và nghĩa gốc là gì, chúng ta cũng tìm hiểu nhé.
“Lâm sàng” là một từ Hán Việt, chữ Hán là 臨床. Trong đó, “lâm” nghĩa là “đến, tới, gặp” (như trong “lâm chung” – đến lúc kết thúc cuộc đời, “lâm nạn” – gặp nạn, “ngũ phúc lâm môn” – 5 loại phúc đến nhà…). Còn “sàng” nghĩa là “giường”, như trong “long sàng” – giường rồng, tức là giường của vua, “đồng sàng dị mộng” – nằm cùng một giường như mơ khác nhau).
Như vậy, “lâm sàng” có thể hiểu là “đến bên giường [bệnh]”. Do đó, mới có cách hiểu “lâm sàng” là “thuộc về những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên giường bệnh” (“Từ điển tiếng Việt”, Hoàng Phê chủ biên, 1997, tr.531).

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét